Cách chuyển đổi năm Dương lịch sang năm Âm lịch
và tím ngũ hành của năm
Muốn lập một lá số tử vi người ta cần phải biết năm,tháng,ngày giờ sanh âm lịch và ngũ hành của mệnh,c̣n gọi là ngũ hành của năm sanh.Thí dụ ngày dương lịch là 22 tháng 01 năm 2004 th́ ứng với ngày âm lịch là 01 tháng 01 măm Giáp Thân ; ngày 9 tháng 2 năm 2005 đổi qua âm lịch là 01 tháng 01 năm Ất Dậu v.v...Ở đây tôi không hướng dẫn cách lập cũng như cách dự đoán một lá số tử vi,đồng thời cũng không hướng dẫn cách chuyển đổi ngày ,giờ dương lịch sang ngày giờ âm lịch v́ đa số các sách đều có nói tới,à chỉ hướng dẫn cách chuyển đổi từ năm dương lịch sang năm âm lịch và cách t́m ngũ hành của năm mà thôi.Trong cuốn tinh mạng lệnh niên lịch có ghi rơ lịch đối chiếu giữa ngày tháng năm dương lịch sang ngày,tháng,năm âm lịch,tuy nhiên lịch đối chiếu này chỉ chỉ giúp chuyển đổi các năm sau công nguyên ( sau tây lịch)cho đến năm 2010 mà thôi,muốn biết năm 3000 trước và sau công nguyên là năm ǵ th́ đành chịu,không thể biết được.Ngoài ra giá một cuốn sách cũng khá mắc,trên một triệu đồng / 1 cuốn.Ở đây tôi xin cho một công thức để có thể chuyển đổi được tất cả các năm dù trước hoặc sau công nguyên,thí dụ năm 3000 sau công nguyên là năm Canh Thân hành Mộc,c̣n năm 3000 TCN là năm Tân Dậu,cũng có hành Mộc.Sự chuyển đổi chỉ mất không quá 5 phút!
![]()
![]()
1. Khái niệm mở đầu :
1- Ngũ hành : Trong vũ trụ có năm trạng thái vật chất là : Kim,mộc ,thủy ,hỏa,
thổ
Kim : Vàng hay chỉ chung các loại kim loại như :
sắt,đồng,ch́,kẽm,vàng . v.v...
Mộc : Gổ hay chỉ chung các lại cây cỏ lớn,nhỏ như : ṭng
bá,thạch lựu,dương liễu,v.v...
Thủy : Nước hay chỉ chung các loại chất lỏng như : rượu , máu
, đờm,nước mưa,nước biển,ao,suối,sông,giếng,v.v...(Thiên thượng thủy,Đại hải
thủy . v.v...)
Hỏa : Lửa hay hơi nóng,sét(Sơn đầu hỏa,Lư trung hỏa,Thiên
thượng hỏa,Thích lịch hỏa...)
Thổ : Đất hay chỉ chung các loại khoáng vật (đất,đá,cát,
sỏi,bùn,śnh,v.v...)
Theo Đông Phương học th́ mọi vật chất ở chung quanh ta đều tạo
nên bởi một phần của ngũ hành hay liên kết bởi 2,3 phần của ngũ hành,hoặc c̣n
nguyên thể hay đă biến thể.
Đức Phật (thuộc thế kỷ thứ 7 hoặc thứ 6 trước CN) có nói
trong cơ thể con người ( hay cơ thể động vật)được tạo nên bởi 4 yếu tố (hay tứ
đại) là : Đất,nước,gió,lửa.Các nhà hóa học hiện nay (thế kỷ 18,19)mới khám phá
cơ thể động vật(có con người) được tạo nên 4 nguyên tố là Cacbon (C),Hidro(H),Oxy
(O),Nitơ (N).So sánh ta có Cacbon là lửa,Hidro là nước,Oxi là gió,Nitơ là
đất.Như vậy phải mất gần 25 thế kỷ,các nhà khoa học với máy móc hiện đại,tối tân
mới t́m được có một chút xíu những ǵ mà đức Phật đă biết từ xa xưa!
Ngũ hành có tương sinh và tương khắc.
Tuơng sinh : ta sắp ngũ hành theo vị trí của mộtphong thư mở
: ta có vàng tương sinh như sau :
Kim sinh Thủy
Thổ
Thủy sinh Mộc
Mộc sinh Hỏa
Hỏa sinh Thổ
Hỏa
Kim
Thổ sinh Kim
Mộc
Thủy
Tương khắc :cũng sắp ngũ hành theo vị trí một phong thư mở
như của ṿng tương sinh,nhưng lấy cách một hành sẽ được ṿng tương khắc :
![]()
![]()
![]()
![]()
Kim khắc Mộc
Thổ
Mộc khắc Thổ
Thổ khắc Thủy
Hỏa
Kim
Thủy khắc Hỏa
Hỏa khắc Kim
Mộc
Thủy
2. Mười thiên can : sắp theo thứ tự là : Giáp , Ất , Bính , Đinh , Mậu , Kỷ , Canh ,Tân , Nhâm , Quư
3. Mười hai đĩa chí : Tư , Sữu , Dần , Măo , Th́n , Tỵ, Ngọ , Mùi , Thân , Dậu , Tuất , Hợi
4. Tổng hợp 10 thiên can và 12 địa chi ta có 60 năm âm lịch
Giáp : Tư Tuất Thân
Ngọ Th́n Dần
Tư (+)
Ất : Sữu Hợi
Dậu Mùi Tỵ
Măo Sữu (-)
Bính : Dần Tư
Tuất Thân Ngọ Th́n
Dần (+)
Đinh : Măo Sữu Hợi
Dậu Mùi Tỵ
Măo (-)
Mậu : Th́n Dần Tư
Tuất Thân Ngọ
Th́n (+)
Kỷ : Tỵ
Măo Sữu Hợi
Dậu Mùi Tỵ
(-)
Canh : Ngọ Th́n Dần
Tư Tuất Thân
Ngọ (+)
Tân : Mùi Tỵ
Măo Sữu Hợi
Dậu Mùi (-)
Nhâm : Thân Ngọ Th́n Dần
Tư Tuất Thân
(+)
Quư : Dậu Mùi
Tỵ Măo Sữu
Hợi Dậu (-)
Như thế từ Giáp Tư đến Quư Dậu ; từ Giáp Tuất đến Quư Mùi; từ Giáp Thân đến Quư Tỵ; v.v...mỗi cột là 10 năm,tổng cộng có 6 cột là 60 năm khác nhau.Cột thứ 7 trở về dạng ban đầu (Giáp Tư đến Quư Dậu).Như vậy cứ 60 năm sẽ quay về năm ban đầu.
5. Phân định âm - dương
: Người ta quy
định sắp âm -dương xen kẻ nhau,cứ 1 cung dương th́ một cung âm,mở đầu là Tư hoặc
Giáp là dương;Sữu hoặc Ất là âm,Dần hoặc Bính là dương v.v...,cứ thế tính cho
phần kế tiếp.Tóm tắt :
Theo hàng can : Dương ( +) : Giáp ;
Bính ; Mậu ; Canh ; Nhâm
Âm ( - ) : Ất ; Đinh ; Kỷ ; Tân ; Quư
Theo hàng chi : Dương ( + ) :
Tư ; Dần ; Th́n ; Ngọ ; Thân ; Tuất
Âm ( - ) : Sữu ; Măo ; Tỵ ; Mùi ; Dậu ; Hợi
II. T́m ngũ hành của năm :
| ( + ) ( - ) | Giáp Ất |
Bính Đinh |
Mậu Kỷ |
Canh Tân |
Nhâm Quư |
| Tư
Ngọ Sữu Mùi |
Kim | Thủy | Hỏa | Thổ | Mộc |
| Dần
Thân Măo Dậu |
Thủy | Hỏa | Thổ | Mộc | Kim |
| Th́n
Tuất Tỵ Hợi |
Hỏa | Thổ | Mộc | Kim | Thủy |
Dựa theo bảng này để phối hợp.Hàng can và
hàng chi,mỗi loại đều có 2 ḍng.Hàng can ở ḍng trên chỉ phối hợp với hàng chi ở
ḍng trên và hàng can ở ḍng dưới chỉ phối hợp với hàng cho ở ḍng dưới sẽ truy
được tên của năm và ngũ hành của năm
Thí dụ : Năm giáp Tư ; Giáp Ngọ và Ất Sữu ; Ất Mùi : cả 4 năm
này đều có ngũ hành là Kim ; năm Bính Tư ; Bính Ngọ và Đinh Sữu ; Đnh Mùi đều có
ngũ hành là Thủy;năm Mậu Dần ; Mậu Thân và Kỷ Măo ; Kỷ Dậu đều có ngũ hành là
Thổ ; năm Nhâm Th́n ; Nhâm Tuất và Quư Tỵ ; Quư Hợi đều có ngũ hành là Thủy v.v...
III. Cách chuyển năm dương lịch sang năm âm lịch.
Lập bảng địa chi như sau :
A/ Dùng cho các năm sau công nguyên ( năm số 1 : khi Đức Chúa
ra đời) đến nay
|
Tỵ |
Ngọ |
Mùi |
Thân ( 0 ) |
|
Th́n ( 2 ) |
|
|
Dậu |
|
Măo |
|
|
Tuất |
|
Dần |
Sữu |
Tư ( 1 ) |
Hợi |
Dùng tam hởp : Thân ( 0 ) - Tư ( 1 ) - Th́n ( 2 )
1) T́m địa chi của năm sanh :
Trong năm sanh lấy số hàng ngh́n và
số hàng trăm cộng lại rồi chia cho 3 :
* Nếu dư số
là 0 ( chia đúng ) th́ khởi tính ở Thân ; nếu dư số là 1 th́ khởi tính ở Tư ;
nếu dư số là 2 th́ khởi tính ở Th́n
* Từ cung
khởi tính kể là ( 0 ) đếm theo chiều thuận ( chiều kim đồng hồ) ( 1,2,3,4,...)
đếm đến 2 số chót của năm sanh,ngừng lại ở cung nào th́ lấy cung đó làm Địa chi.
* Hoặc từ
cung khởi tính ta lấy : 12 x u = a ( a nhỏ hơn và ở gần 2 số chót của năm
sanh),rồi từ a đếm theo chiều thuận đến 2 số chót của năm sanh sẽ định được Địa
chi.
* Nếu a lớn
hơn 2 số chót của năm sanh th́ từ a đếm theo chiều nghịch để trả về cho đúng với
2 số chót của năm sanh
Thí dụ : năm
1931 là năm ǵ? Lầy 1 + 9 = 10 ; đem 10 : 3 = 3 dư 1.Vậy khởi tính từ Tư:
* Từ Tư kể là
( 0 ),đếm theo chiều thuận : sữu (1) , dần (2) , măo ( 3 ),v.v...đếm lên tới 31
th́ ngừng ở cung Mùi.Vậy địa chi của năm là Mùi.
* Hoặc từ
cung khởi tính là Tư lấy 12 x 3 = 36 ( lớn hơn 31) ,từ đó tính ngược lại ( đếm
ngược chiều kim đồng hồ ) 35 ( Hợi) ; 34 ( Tuất) đếm tới 31 th́ thấy dừng lại ở
cung Mùi.Vậy là tuổi Mùi
* Hoặc từ
cung Tư nếu lấy 12 x 2 =24 ( nhỏ hơn 31),từ đó tính thuận : 25 (Sữu) ; 26 ( Dần
); ... 31 ( Mùi).Vậy là năm Mùi
Thí dụ 2 : năm 2005 là năm ǵ : 2 + 0
= 2 ; 2 : 3 = 0 dư số là 2 ; khởi tính ở Th́n là 0 , tính thuận 1 là Tỵ , 2 là
Ngọ ....., đến 5 là Dậu . Vậy năm 2005 là năm Dậu
Thí dụ 3 : năm 0002 là năm ǵ ? : 0 :
0 = 0 ; 0 : 3 = 0 dư số là 0.Khởi tính từ Thân là 0.đếm theo chiều thuận đến 2
là Tuất.Vậy năm số 2 là năm Tuất,năm Đức Chúa được 2 tuổi
2) T́m hàng can của năm sanh : Hàng
can của năm sanh tùy thuộc vào con số chót của năm sanh ( số hàng đơn vị).Ta có
bảng sau :
0 = Canh 1 = Tân
2 = Nhâm 3 = Quư
4 = Giáp
5 = Ất 6 =
Bính 7 = Đinh
8 = Mậu 9 = Kỷ
Thí dụ : Năm
1931 số chót là 1 nên hàng can là Tân . Vậy đây là tuổi Tân Mùi.mạng Thổ
Năm 2005 số chót là 5 nên hàng can là Ất .Năm này là Ất Dậu ,mạng Thủy
Năm 0002 số chót là 2 nên hàng can là Nhâm.Năm này là Nhâm Tuất,hành Thủy
B) Dùng cho các năm trước công nguyên. Lập bảng địa chi sau :
|
Tỵ(1) |
Ngọ |
Mùi |
Thân |
|
Th́n |
|
|
Dậu ( 0 ) |
|
Măo |
|
|
Tuất |
|
Dần |
Sữu ( 2 ) |
Tư |
Hợi |
Nhớ tam hợp : Tỵ - Dậu - Sữu
1) T́m địa chi
của năm sanh :
Trong năm sanh lấy số hàng ngh́n + hàng trăm rồi chia 3.Nếu dư số là 0 th́ khởi
tính ở Dậu ; nếu là 1 th́ khởi tính ở Tỵ ; nếu là 2 th́ khởi tính ở Sữu.Từ cung
khởi tính kể là 0 , đếm nghịch ( ngược chiều kim đồng hồ ) . 1 ,2,3,4,....đếm
đến 2 số chót của năm sanh,ngừng lại ở cung nào th́ lấy cung đó làm địa chi của
năm.Hoặc từ cung khởi tính , lấy 12 x u = a ( với a nhỏ hơn 2 số chót của năm
sanh ),từ a đếm nghịch đến 2 số chót của năm sanh th́ ngừng sẽ định được địa chi
của năm
Thí du 1: Năm
số 1 trước công nguyên là năm ǵ ? : 0 + 0 = 0 chia cho 3 dư số là 0 ; khởi ở
Dậu.Từ Dậu kể là 0,đếm theo chiều nghịch đến 1 là Thân.Vậy năm số 1 TCN là năm
Thân
Thí dụ 2 :Năm 111 TCN là năm ǵ : : 0
+ 1 = 1 ,chia cho 3 dư số là 1,khởi ở Tỵ kể là 0 , đếm theo chiều nghịch 1 (Th́n)
2 (Măo), 3 (Dần), ...đếm đến 11 là Ngọ.Vậy năm 111 TCN là năm Ngọ
Thí dụ 3 : năm 208 TCN ( An Dương
Vương lập ra nước Âu lạc ) là năm ǵ ? : 0 + 2 = 2 ,chia cho 3 dư số là 2,khởi ở
Sữu là 0, đếm theo chiều nghịch 1 ( Tư), 2 ( Hợi) , ...., 8 (Tỵ).Vậy đây là năm
Tỵ
Thí dụ 4 : năm 623 TCN ( Đức Phật ra
đời) là năm ǵ ? : 0 + 6 = 6 chia cho 3 dư số là 0.Khởi ở Dậu,lấy 12 x 2
=24 (lớn hơn 23),đếm theo chiều thuận 23 ( Tuất).Vậy năm 623 là năm Tuất
2) T́m hàng
can
Hàng can của năm sanh tùy thuộc vào con số chót của năm sanh.Ta có bảng sau đây
:
1 = Canh 0 = Tân
9 = Nhâm 8 = Quư
7 = Giáp 6 = Ất
5 = Bính 4 = Đinh
3 = Mậu 2 = Kỷ
Thí dụ 1 : năm số 1 TCN là năm Canh Thân thuộc hành Mộc
Th́ dụ 2 : năm 111 TCN là năm Canh Ngọ thuộc hàn Thổ
Thí dụ 3 : năm 208 TCN là năm Quư Tỵ thuộc hành Thủy
Thí dụ 4 : năm 623 TCN là năm Mậu Tuất thuộc hành Mộc
V. Bảng ghi 20 năm trước và 20 năm sau công nguyên để tham khảo
Năm TCN Năm Sau CN
DL ÂL DL ÂL DL ÂL DL ÂL
20 Tân Sữu
10 Tân Hợi
1 Tân Dậu
11 Tân Mùi
19 Nhâm Dần 9
Nhâm Tư
2 Nhâm Tuất 12
Nhâm Thân
18 Quư Măo 8
Quư Sữu
3 Quư Hợi
13 Quư Dậu
17 Giáp Th́n 7
Giáp Dần
4 Giáp Tư
14 Giáp Tuất
16 Ất Tỵ
6 Ất Măo
5 Ất Sữu
15 Ất Hợi
15 Bính Ngọ 5
Bính Th́n
6 Bính Dần
16 Bính Tư
14 Đinh Mùi 4
Đinh Tỵ
7 Đinh Măo
17 Đinh Sữu
13 Mậu Thân 3
Mậu Ngọ
8 Mậu Th́n
18 Mậu Dần
12 Kỷ Dậu
2 Kỷ Mùi
9 Kỷ Tỵ
19 Kỷ Măo
11 Canh Tuất 1
Canh Thân 10
Canh Ngọ 20
CanhTh́n
Nhận xét : 1) Với năm trước CN,năm có số chót là 0 luôn ứng với chư Tân;là 9 ứng với chữ Nhâm ; là 8 ứng với chữ Quư v.v...Với năm sau CN :năm có số chót là 1 luôn ứng với chữ Tân ; là 2 ứng với chữ Nhâm ; là 3 ứng với chữ Quư v.v...
![]()
- 2005 , .... , - 3 , - 2 , - 1 0 + 1, + 2 , +3 , ...., + 2005
Trước CN
Sau CN
2) Năm số 0 là không có,lúc mới sanh Đức Chúa cho đến đủ 365 ngày được kể là năm số 1 ( + 1),và trước khi sanh 365 ngày được kể là năm số 1 trước CN ( - 1) .Như vậy cách tính số dư ở 2 phía đều giống nhau,chỉ khác nhau ở khung khởi tính ( Sau CN chọn Thân Tư Th́n và Trước CN chọn Tỵ Dậu Sữu ) và chiều quay ở cung khởi tính là thuận (SCN) hay nghịch (TCN) mà thôi.
![]()
![]()